Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra

CHƯƠNG I

ĐIỀU KHOẢN CHUNG

 

Điều 1. Mục đích

Quy chế này quy định nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành Hiệp hội, Ban Thường vụ Hiệp hội và Ban kiểm tra của Hiệp hội Khoáng nóng Việt Nam (Hiệp hội) trong nhiệm kỳ I (2026-2031) nhằm bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất, hoạt động hiệu quả, minh bạch và đúng pháp luật.

 

Điều 2: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng điều chỉnh

  1. Phạm vi điều chỉnh: Tất cả các hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra của Hiệp hội;
  2. Đối tượng điều chỉnh của quy chế gồm:

– Ban Chấp hành, các Ủy viên Ban Chấp hành;

– Ban Thường vụ, các Ủy viên Ban Thường vụ;

– Ban Kiểm tra, các thành viên Ban kiểm tra;

– Văn phòng Hiệp hội, các ban chuyên môn trực thuộc Hiệp hội;

– Các hội viên Hiệp hội; các tổ chức, cá nhân có liên quan

Điều 3: Nguyên tắc hoạt động

  1. Tuân thủ pháp luật, hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành.
  2. Thực hiện nguyên tắc tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, dân chủ, công khai, minh bạch.
  3. Quyết định theo đa số; trường hợp biểu quyết ngang nhau thì quyết định theo ý kiến của Chủ tịch Hiệp hội.

CHƯƠNG II

BAN CHẤP HÀNH HIỆP HỘI

 

Điều 4. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành Hiệp hội là Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hiệp hội giữa hai kỳ Đại hội, chịu trách nhiệm trước Đại hội và pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đại hội;
  2. Ban chấp hành tổ chức triển khai thực hiện hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành hàng năm của Hiệp hội và pháp luật Nhà nước.
  3. Ban Chấp hành quyết định chương trình kế hoạch công tác lớn hàng năm của Hiệp hội trên cơ sở chương trình, chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội và thực tế trong từng giai đoạn, và giao cho Ban Lãnh đạo Hiệp hội (bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Hiệp hội) chỉ đạo tổ chức thực hiện.
  4. Lãnh đạo Hiệp hội, tổ chức triển khai Nghị quyết đại hội, thực hiện các nhiệm vụ và mọi hoạt động của Hiệp hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội đảm bảo đúng quy định pháp luật, đúng Điều lệ Hiệp hội, đúng Quyết định phân công nhiệm vụ trong Thường trực Hiệp hội Khoáng nóng Việt Nam nhiệm kỳ I (2026-2031).
  5. Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.
  6. Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hiệp hội theo Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết của Ban Chấp hành và giao Chủ tịch Hiệp hội tổ chức thực hiện.
  7. Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký, Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra. Số Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ bầu bổ sung trong nhiệm kỳ không quá 1/3 số Ủy viên ban chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ đã được Đại hội Quyết định.
  8. Thông qua các văn kiện trình trước Đại hội Nhiệm kỳ và Đại hội bất thường.
  9. Chuẩn bị công tác nhân sự cho nhiệm kỳ mới.
  10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hiệp hội và Nghị quyết Đại hội Khoáng nóng Việt Nam Nhiệm kỳ I và các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Ban Chấp hành

  1. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định pháp luật, Điều lệ Hiệp hội Khoáng nóng Việt Nam, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; và quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; Quyết định phân công nhiệm vụ của Chủ tịch Hiệp hội.
  2. Tham gia đầy đủ các kỳ họp Ban Chấp hành; có trách nhiệm nghiên cứu nội dung, tham gia ý kiến và tham gia các quyết định, các Nghị quyết của Ban Chấp hành trong việc giải quyết các vấn đề thuộc trách nhiệm, quyền hạn của Ban Chấp hành.
  3. Thực hiện các nhiệm vụ mà Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hiệp hội, Chủ tịch Hiệp hội giao cho.
  4. Chủ động nắm bắt thị trường, tỉnh hình hoạt động, nguyện vọng nhu cầu của các hội viên và thực tế lĩnh vực hoạt động của mình để đề xuất kịp thời, cùng tập thể Ban Chấp hành thực hiện tốt nhiệm vụ của Ban Chấp hành và thực hiện tốt mục tiêu, tôn chỉ mục đích của Hiệp hội.
  5. Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Ban Chấp hành.
  6. Trả lời chất vấn của các Ủy viên Ban Chấp hành về các nội dung liên quan lĩnh vực, công việc mà mình phụ trách.
  7. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với Ban Chấp hành và Chủ tịch Hiệp hội về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ chung của Hiệp hội.
  8. Các Ủy viên Ban Chấp hành được cung cấp kịp thời các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu, phối hợp chỉ đạo và có trách nhiệm sử dụng, bảo quản các tài liệu đó theo đúng quy định của Hiệp hội, của pháp luật.
  9. Thực hiện đầy đủ chế độ sinh hoạt của Ban Chấp hành, hoạt động Hiệp hội. Nếu vắng hai kỳ sinh hoạt hoặc ít tham gia hoạt động Hiệp hội như tham gia Hội nghị, sự kiện,… không đóng hội phí thì Chánh Văn phòng Hiệp hội trình, báo cáo ban chấp hành cho thôi tư cách ủy viên ban chấp hành Hiệp hội.

Điều 6: Cơ chế hoạt động của Ban Chấp hành

  1. Ban Chấp hành hoạt động theo Điều lệ Hiệp hội, Quyết định phân công nhiệm vụ, Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành.
  2. Ban Chấp hành họp ít nhất 1 lần/năm, có thể có các kỳ họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hiệp hội hoặc của ban Thường vụ Hiệp hội, hoặc của trên 1/3 số ủy viên Ban Chấp hành yêu cầu.
  3. Các cuộc họp của Ban Chấp hành là hợp lệ khi có trên 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành tham gia (tham gia hoặc ủy quyền bằng văn bản) dự họp.
  4. Chủ tịch Hiệp hội Khoáng nóng Việt Nam là người chủ trì và điều hành các hội nghị Ban Chấp hành Hiệp hội. Khi Chủ tịch vắng mặt, Chủ tịch có thể ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực hoặc một trong các Phó Chủ tịch điều hành hội nghị Ban Chấp hành. Các Phó Chủ tịch được ủy quyền điều hành có trách nhiệm thống nhất các nội dung họp với Chủ tịch và báo cáo kết quả cuộc họp với Chủ tịch Hiệp hội.
  5. Các Nghị quyết, Quyết định, kết luận của Ban Chấp hành được thông qua và có giá trị khi có trên 1/2 số ủy viên Ban Chấp hành tham gia (tham gia và ủy quyền tham gia) nhất trí biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.
  6. Hình thức họp Ban Chấp hành có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến. Hình thức biểu quyết có thể biểu quyết có thể bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, hoặc biểu quyết qua thư điện tử (E-mail); đối với các hình thức xin ý kiến ủy viên Ban Chấp hành có thể bằng thư điện tử (E-mail), gửi văn bản qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp, các hình thức này do Chủ tịch quyết định khi có phát sinh trên thực tế. Đối với trường hợp xin ý kiến qua văn bản gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, hoặc gửi qua thư điện tử (E-mail), phiếu xin ý kiến do Chủ tịch ký (hoặc Chủ tịch ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực hoặc Tổng thư ký) và gửi từ địa chỉ thư điện tử của Văn phòng Hiệp hội, nếu sau thời gian đề nghị trả lời, không có ý kiến thì được coi là đồng ý với kết luận của Ban Chấp hành.
  7. Trường hợp các Ủy viên Ban Chấp hành vắng mặt nhưng có ý kiến bằng văn bản thì văn bản ý kiến đó sẽ được đọc công khai trong hội nghị ban chấp hành.
  8. Ban Chấp hành ủy quyền Chủ tịch Hiệp hội quyết định một số vấn đề, lĩnh vực cụ thể mà trong Nghị quyết Đại hội đã có chủ trương hoặc vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện để đáp ứng các hoạt động của Hiệp hội và bảo cáo kết quả với Ban Chấp hành, Ban Thưởng vụ tại kỳ họp gần nhất.
  9. Ban Chấp hành ủy quyền cho Chủ tịch Hiệp hội: Quyết định và ký các quyết định gia nhập hội viên của các tổ chức, cá nhân sau khi được văn phòng Hiệp hội thẩm định theo đúng Điều lệ Hiệp hội và trình lên Chủ tịch Hiệp hội; quyết định và thay mặt Ban Chấp hành ký các văn bản, các quyết định của Hiệp hội trong quá trình lãnh đạo điều hành hoạt động của Hiệp hội thực hiện Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Nghị quyết Đại hội.
  10. Các phiên họp của Ban Chấp hành do Tổng Thư ký chuẩn bị nội dung, có thư ký ghi chép các ý kiến tham gia và dự thảo thông báo kết luận trình Chủ tịch hoặc Chủ tịch ủy quyền Phó Chủ tịch thay mặt Ban Chấp hành ký thay Chủ tịch ký hoặc Chánh Văn phòng ký thừa lệnh Chủ tịch.
  11. Trong các kỳ họp, Ban Chấp hành ra các Nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ cụ thể của Ban Chấp hành theo Nghị quyết Đại hội. Ban Chấp hành ủy quyền cho Chủ tịch Hiệp hội chỉ đạo thực hiện.

 

CHƯƠNG III

BAN THƯỜNG VỤ HIỆP HỘI

 

Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ Hiệp hội là cơ quan đại diện cho Ban Chấp hành Hiệp hội, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn điều hành giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành theo Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành hàng năm, Nghị quyết Ban Thường vụ.
  2. Ban Thường vụ Hiệp hội bao gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký và các Ủy viên Ban Thường vụ.
  3. Ban Thường vụ là cơ quan giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành, Nghị quyết của Đại hội và các hoạt động khác của Hiệp hội theo đúng Điều lệ Hiệp hội, quy định của pháp luật.
  4. Ban Thường vụ bầu các chức danh trong bộ phận Thường trực Hiệp hội để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn của Ban Thường vụ Hiệp hội giữa các kỳ họp thường vụ. Ban Thường vụ giao Chủ tịch chỉ đạo, điều hành cụ thể các cơ quan chuyên môn, các đơn vị trực thuộc Hiệp hội hoạt động theo đúng Điều lệ, theo Nghị quyết Đại hội và quyết định về phân công nhiệm vụ.
  5. Chủ tịch Hiệp hội là người chủ trì, điều hành các hội nghị Ban Thường vụ. Khi Chủ tịch vắng mặt sẽ ủy quyền cho Phó Chủ tịch Thường trực hoặc một Phó Chủ tịch điều hành hội nghị Ban Thường vụ. Các Phó Chủ tịch được Ủy quyền điều hành có trách nhiệm thống nhất các nội dung họp với Chủ tịch và báo cáo kết quả cuộc họp với Chủ tịch.
  6. Các Nghị quyết, Quyết định, Kết luận của Ban Thường vụ theo Nghị quyết Đại hội và thông qua khi có trên 1/2 số ủy viên Ban Thường vụ tham gia và ủy quyền tham gia biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số biểu quyết tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.
  7. Được Ban Chấp hành ủy quyền Ban Thường vụ điều hành toàn bộ hoạt động của Hiệp hội giữa các kỳ họp của Ban Chấp hành theo đúng Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết Đại hội, các Nghị quyết Ban Chấp hành và các quy định của pháp luật hiện hành và có trách nhiệm báo cáo Ban Chấp hành tại kỳ họp gần nhất.
  8. Ban Thường vụ ủy quyền Chủ tịch Hiệp hội quyết định các vấn đề lĩnh vực cụ thể mà trong Nghị quyết Đại hội đã có chủ trương hoặc vấn để phát sinh trong quá trình thực hiện. Ban Thường vụ thống nhất bổ nhiệm, miễn nhiệm cấp trưởng của các đơn vị, tổ chức thuộc Hiệp hội trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch Hiệp hội. Chủ tịch Hiệp hội ký quyết định.
  9. Xem xét quyết định việc Hiệp hội tham gia và gia nhập các tổ chức quốc tế theo quy định của pháp luật.
  10. Xem xét, quyết định khai trừ tư cách hội viên, khen thưởng, kỷ luật hội viên theo quy định của pháp luật, điều lệ của Hiệp hội và các quy chế, quy định của Hiệp hội trên cơ sở đề xuất của Chánh Văn phòng Hiệp hội.
  11. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Hiệp hội.
  12. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các đơn vị, tổ chức, hội viên Hiệp hội,
  13. Hòa giải tranh chấp trong nội bộ Hiệp hội.
  14. Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Hiệp hội và hội viên trên cơ sở pháp luật.
  15. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo Điều lệ Hiệp hội.

Điều 8: Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Ban Thường vụ Hiệp hội có trách nhiệm và quyền hạn như các ủy viên Ban Chấp hành Hiệp hội, thực hiện Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Quyết định phân công nhiệm vụ của Chủ tịch Hiệp hội.
  2. Có trách nhiệm tham gia đầy đủ các kỳ họp Ban Thường vụ và có trách nhiệm nghiên cứu nội dung, tham gia ý kiến và tham gia các quyết định, các Nghị quyết của Ban Thường vụ trong việc giải quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ;
  3. Thực hiện các nhiệm vụ do Ban Thường vụ phân công, báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ với Ban Thường vụ, Chủ tịch Hiệp hội và các Phó Chủ tịch phụ trách theo nhiệm vụ được phân công.
  4. Chủ động nắm bắt thị trường, hoạt động của Hiệp hội và đề xuất kịp thời các vấn đề thuộc phạm vi hoạt động của Hiệp hội với Ban Thường vụ Hiệp hội để thực hiện tốt tôn chỉ, mục tiêu của Hiệp hội.
  5. Thực hiện chế độ báo cáo thường xuyên với Ban Thường vụ và Chủ tịch Hiệp hội về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và các nhiệm vụ chung của Hiệp.
  6. Các ủy vên Ban Thường vụ được cung cấp kịp thời các tài liệu cần thiết phục vụ cho việc nghiên cứu, chỉ đạo và có trách nhiệm sử dụng, bảo quản tài liệu đó theo đúng quy định của Hiệp hội và của Pháp luật hiện hành.

Điều 9: Cơ chế hoạt động của Ban Thường vụ

  1. Ban Thường vụ hoạt động theo đúng quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ tuân thủ các quy định của Điều lệ, các quy định của pháp luật hiện hành, Nghị quyết Đại hội.
  2. Ban Thường vụ họp 6 tháng/lần và có thể họp bất thường do Chủ tịch Hiệp hội yêu cầu hoặc có trên 1/2 số ủy viên Ban Thường vụ yêu cầu.
  3. Hội nghị Ban Thường vụ có giá trị khi có trên 2/3 các ủy viên Ban Thường vụ tham dự hoặc ủy quyền tham dự. Các Nghị quyết, Quyết định, Kết luận của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 số ủy viên Ban Thường vụ tham gia dự họp (bao gồm tham dự và ủy quyền tham dự) biểu quyết tán thành. Hình thức biểu quyết bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín tại cuộc họp do Ban Thường vụ quyết định tại hội nghị. Trong trường hợp biểu quyết tán thành và không tán thành ngang phiếu thì quyền quyết định thuộc về Chủ tịch Hiệp hội.
  4. Các hình thức họp Ban Thường vụ: Họp trực tiếp hoặc trực tuyến hoặc kết hợp trực tiếp với trực tuyến, hoặc xin ý kiến bằng văn bản gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện, hoặc qua thư điện tử (E-mail). Trong trường hợp xin ý kiến bằng văn bản gửi trực tiếp, gửi qua đường bưu điện hoặc qua thư điện tử (E–mail), sau thời hạn cần có ý kiến, nếu các ủy viên không có ý kiến thì được coi như đồng ý với kết luận, quyết định của Ban Thường vụ.
  5. Các phiên họp của Ban Thường vụ có thư ký, ghi chép các ý kiến kết luận và trình Ban Thường vụ thông qua Nghị quyết, Quyết định, Kết luận của Ban Thường vụ.
  6. Các Nghị quyết, Quyết định, Kết luận của Ban Thường vụ do Chủ tịch Hiệp hội ký hoặc Chủ tịch ủy quyền cho một trong các Phó Chủ tịch ký ban hành sau khi được Ban Thường vụ thông qua.

Điều 10: Nguyên tắc hoạt động của Ban lãnh đạo Hiệp hội

  1. Hiệp hội lãnh đạo theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số. Khi có ý kiến tán thành, không tán thành ngang nhau thì quyết định theo ý kiến Chủ tịch Hiệp hội.
  2. Giữa các kỳ họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, khi cần quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ thì Chủ tịch Hiệp hội thực hiện việc lấy ý kiến của các ủy viên bằng văn bản thông qua hình thức gửi trực tiếp, Fax, thư điện tử hoặc nhắn tin. Trường hợp ủy viên không trả lời trong thời gian yêu cầu thì được coi là thống nhất. Các công việc thường xuyên và theo Nghị quyết đã ban hành thì do Chủ tịch Hiệp hội quyết định và báo cáo lại Ban Chấp hành, Ban thường vụ trong kỳ họp gần nhất.
  3. Hiệp hội điều hành theo chế độ thủ trưởng do Chủ tịch Hiệp hội đứng đầu.

 

CHƯƠNG IV

BAN KIỂM TRA

 

Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm tra

  1. Ban Kiểm tra là cơ quan chuyên trách của Hiệp hội do Đại hội Hiệp hội bầu, có chức năng kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật, Điều lệ Hiệp hội, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết và Quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ trong toàn bộ hoạt động của Hiệp hội.
  2. Ban Kiểm tra hoạt động độc lập, khách quan, trung thực và chịu trách nhiệm trước Đại hội và Ban Chấp hành Hiệp hội.

Điều 12. Tổ chức của Ban kiểm tra

  1. Ban Kiểm tra gồm: Trưởng Ban Kiểm tra; Phó Trưởng Ban Kiểm tra (nếu có); các Ủy viên Ban Kiểm tra.
  2. Số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn Ủy viên Ban Kiểm tra do Đại hội Hiệp hội quyết định.
  3. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra trùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  4. Ủy viên Ban Kiểm tra không kiêm nhiệm các chức danh quản lý, điều hành, tài chính của Hiệp hội.

Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm tra Hiệp hội

  1. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ Hiệp hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức thuộc Hiệp hội, hội viên;
  2. Tiếp nhận, xem xét, xử lý đơn, thư, phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân liên quan tới tổ chức Hiệp hội, hội viên, các tổ chức thuộc Hiệp hội đã được quy định trong Quy chế giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại tố cáo của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Tổng hợp, đề nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành xem xét, giải quyết đơn phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành. Trường hợp không giải quyết được thì chuyển Tòa án

  1. Kiểm tra việc quản lý tài chính, tài sản, quỹ của Hiệp hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hiệp hội.

Yêu cầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Văn phòng Hiệp hội, các đơn vị trực thuộc và hội viên cung cấp hồ sơ, tài liệu phục vụ kiểm tra.

Làm việc trực tiếp với tổ chức, cá nhân liên quan.

Lập biên bản, kết luận kiểm tra và kiến nghị biện pháp xử lý.

Điều 14. Chế độ làm việc và báo cáo

  1. Ban Kiểm tra làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Họp định kỳ ít nhất 01 lần/năm hoặc họp bất thường khi cần thiết.

Kết luận, kiến nghị của Ban Kiểm tra phải được trên 1/2 tổng số Ủy viên Ban Kiểm tra biểu quyết thông qua.

  1. Ban Kiểm tra báo cáo kết quả hoạt động, kiểm tra trước Ban Chấp hành và Đại hội; Trưởng Ban Kiểm tra chịu trách nhiệm ký các báo cáo và kết luận.

 

CHƯƠNG V

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Từ các vấn đề phát sinh trên thực tế, nếu cần điều chỉnh, sửa đổi Quy chế cho phù hợp, các ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm báo cáo và đề xuất bằng văn bản gửi Chủ tịch Hiệp hội để chỉ đạo Chánh Văn phòng Hiệp hội tổng hợp báo cáo Ban Chấp hành để điều chỉnh kịp thời.
  2. Quy chế này gồm 05 Chương, 15 Điều, có hiệu lực kể từ ngày Chủ tịch Hiệp hội Khoáng nóng Việt Nam ký Quyết định ban hành./.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *